Pháp luật bảo vệ môi trường nước ở Việt Nam

Thảo luận trong 'Game Online Khác' bắt đầu bởi mlawkey, 15/1/20 lúc 12:57.

  1. mlawkey Thành viên

    Pháp luật bảo vệ môi trường nước ở Việt Nam
    a. Văn bản pháp luật quy định

    - Luật Bảo vệ môi trường 2014

    - Luật Tài nguyên nước 2012

    - Nghị định Chính phủ số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước.

    - Nghị định 40/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo vệ môi trường

    b. Nội dung chủ yếu của pháp luật về bảo vệ môi trường nước ở Việt Nam
    - Đánh giá hiện trạng tài nguyên nước
    Là quá trình hoạt động nhằm xác định trữ lượng, chất lượng nước, tình hình khai thác, sử dụng bảo vệ tài nguyên nước, nguyên nhân gây ảnh hưởng tiêu cực tới trữ lượng và chất lượng nước của quốc gia.

    Quy định tại Luật tài nguyên nước 2012 và Nghị định 201/2013/NĐ-CP

    - Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kĩ thuật môi trường về tài nguyên nước
    Là các chuẩn mực, giới hạn về hóa học, lý học, sinh học được quy định bởi pháp luật nhằm xác định tính chất của tài nguyên nước dùng làm căn cứ để kiểm soát ô nhiễm môi trường nước. (quy chuẩn do nhà nước ban hành và bắt buộc áp dụng, tiêu chuẩn do các tổ chức ban hành và không bắt buộc áp dụng)

    - Hệ thống quy chuẩn môi trường bao gồm nhiều nhóm quy chuẩn môi trường với nhiều nguồn nước khác nhau: quy chuẩn nước sinh hoạt, quy chuẩn nước thải, quy chuẩn nước dưới đất…
    Ví dụ: Quy chuẩn kĩ thuật môi trường Việt Nam 2008, Quyết định 16/2008/QĐ-BTNMT quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về môi trường.

    - Hệ thống tiêu chuẩn môi trường được xây dựng trên những căn cứ khoa học nhất định: Căn cứ vào mục đích bảo vệ sức khỏe con người, căn cứ mục đích bảo vệ hệ sinh thái, đảm bảo tính khả thi phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nước, đảm bảo trên thực tế.
    - Chiến lược kế hoạch, quy hoạch về khai thác, sử dụng, bảo vệ, phát triển tài nguyên nước

    Chiến lược bảo vệ phát triển tài nguyên nước là những nhiệm vụ lớn, mục tiêu lớn mang tính tổng thể được Nhà nước xây dựng và chỉ đạo thực hiện trong thời gian dài nhằm khai thác và sử dụng hợp lý tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên nước, phòng chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

    Quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ phát triển tài nguyên nước là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm xác định, phân loại, đánh giá trữ lượng, chất lượng, sự vận động của các nguồn nước trong phạm vi từng khu vực, từng địa phương và trong cả nước để khai thác, sử dụng vào những mục đích cụ thể bảo vệ phát triển một các hợp lý, hiệu quả.

    Hiện nay, thẩm quyền xây dựng và phê duyệt các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ tài nguyên nước được quy định cụ thể từ điều 14 – 24 Luật Tài nguyên nước 2012.

    Ví dụ về một số chiến lược bảo vệ phát triển tài nguyên nước: “Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn” (Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 237/1998/QĐ-TTg ngày 3/12/1998), “Định hướng phát triển thoát nước đô thị Việt Nam đến năm 2020” (số 35/1999/QĐ-TTg ngày 5/3/1999) Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg về tín dụng thực hiện chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020….

    - Cấp, thu hồi giấy phép tài nguyên nước
    Giấy phép tài nguyên nước là chứng thư pháp lí do cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân trong đó xác định rõ các quyền, nghĩa vụ liên quan nhằm buộc các chủ thể này khai thác sử dụng hợp lí hiệu quả tài nguyên nước. Giấy phép tài nguyên nước bao gồm: Giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, giấy phép đối với một số hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

    Thẩm quyền thuộc về cơ quan nhà nước được quy định tại điều 37,38,43,44,73 Luật tài nguyên nước 2012.

    -Giải quyết tranh chấp tài nguyên nước và xử lý vi phạm
    Thẩm quyền giải quyết tranh chấp thuộc về cơ quan quản lý nhà nước.

    Quy định thực hiện giải quyết tranh chấp: Nhà nước khuyến khích việc hòa giải các tranh chấp về tài nguyên nước. Ủy ban nhân dân xã, phường, thịt rấn có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc hòa giải tranh chaaos về tài nguyên nước phù hợp với quy định của pháp luật. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép về tài nguyên nước thì có trách nhiệm giải quyết khiếu nại phát sinh từ việc thực hiện giấy phép đó. Trường hợp đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì có quyền khiếu nại tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại tòa án (điều 76 Luật Tài nguyên nước).

    Xử lý vi phạm pháp luật tài nguyên nước có thể áp dụng các dạng trách nhiệm pháp lý khác nhau: Hình sự, hành chính, dân sự và thực hiện theo các quy định của pháp luật.

    >>>> Xem thêm: Đặc điểm doanh nghiệp tư nhân
     
    Tags:
  2. Comments

Chia sẻ trang này

Đang tải...